Truy cập nội dung luôn

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong bốn tháng đầu năm 2018

22/05/2018

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong bốn tháng đầu năm 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt gần 2,26 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 1,29 triệu USD, tăng 23,2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 969 triệu USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc
 
Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
4T/2017
4T/2018
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch xuất khẩu
1.046.052.380
1.288.845.351
23,2
Điện thoại các loại và linh kiện
252.041.783
353.864.962
40,4
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
117.327.472
117.373.793
0,0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
57.647.172
99.775.072
73,1
Dầu thô
76.330.284
96.494.340
26,4
Giày dép các loại
68.282.109
64.147.110
-6,1
Hàng dệt, may
54.842.070
63.179.447
15,2
Hàng thủy sản
49.714.668
56.801.755
14,3
Gỗ và sản phẩm gỗ
47.925.258
51.133.090
6,7
Sản phẩm từ sắt thép
17.931.809
38.843.182
116,6
Hạt điều
34.706.706
27.285.309
-21,4
Sản phẩm từ chất dẻo
13.269.568
17.149.907
29,2
Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù
11.780.468
15.009.332
27,4
Cà phê
12.708.809
13.546.550
6,6
Sắt thép các loại
18.914.693
13.055.803
-31,0
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
9.900.653
12.704.523
28,3
Kim loại thường khác và sản phẩm
14.758.866
11.963.968
-18,9
Phương tiện vận tải và phụ tùng
24.884.701
11.647.101
-53,2
Giấy và các sản phẩm từ giấy
10.340.754
9.117.660
-11,8
Sản phẩm hóa chất
6.988.127
8.952.045
28,1
Hàng rau quả
6.609.734
8.927.077
35,1
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
8.698.474
8.760.212
0,7
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
4.340.131
6.486.394
49,5
Dây điện và dây cáp điện
1.334.430
5.597.775
319,5
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
4.394.610
4.272.881
-2,8
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
3.867.432
4.178.675
8,0
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
3.007.342
4.099.160
36,3
Sản phẩm gốm, sứ
3.223.156
3.956.726
22,8
Sản phẩm từ cao su
3.682.825
3.939.330
7,0
Hạt tiêu
3.336.666
3.877.716
16,2
Chất dẻo nguyên liệu
1.720.592
1.615.531
-6,1
Gạo
1.829.323
1.591.380
-13,0
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
295.746
1.353.754
357,7
Clanhke và xi măng
2.990.772
493.522
-83,5

 

 
 
Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc
 
Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
4T/2017
4T/2018
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch nhập khẩu
854.778.260
969.247.801
13,4
Than đá
166.827.816
203.067.031
21,7
Kim loại thường khác
182.610.678
200.933.996
10,0
Lúa mì
138.882.344
125.236.501
-9,8
Quặng và khoáng sản khác
7.255.014
69.571.973
859,0
Phế liệu sắt thép
37.595.803
50.360.585
34,0
Hàng rau quả
8.926.225
20.127.367
125,5
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
14.011.409
17.233.816
23,0
Bông các loại
7.771.439
15.547.555
100,1
Sản phẩm hóa chất
12.671.863
15.547.354
22,7
Dược phẩm
14.467.299
15.232.275
5,3
Sữa và sản phẩm sữa
15.972.236
8.682.496
-45,6
Chất dẻo nguyên liệu
5.649.345
8.106.726
43,5
Sắt thép các loại
3.059.852
7.779.219
154,2
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
8.286.768
6.699.443
-19,2
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
6.517.811
4.117.275
-36,8
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
3.166.728
3.403.229
7,5
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
2.742.649
3.182.453
16,0
Dầu mỡ động thực vật
1.558.145
2.402.142
54,2
Chế phẩm thực phẩm khác
2.555.357
1.783.324
-30,2
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.063.263
1.450.563
36,4
Sản phẩm từ sắt thép
655.295
1.082.707
65,2
Hóa chất
938.546
955.372
1,8
Khí đốt hóa lỏng
24.539.322
-
-
Thương vụ Việt Nam tại Ô-xtơ-rây-li-a (Kiêm nhiệm Va-nu-a-tu, Quần đảo Mác-san, Mi-crô-nê-xi-a, Quần đảo Xô-lô-mông)


Tags:
Tin liên quan
THÔNG BÁO MỚI
1
2
3
Video
Xem toàn bộ