Truy cập nội dung luôn

Tổng quan về kinh tế Canada 2012

01/02/2013

Là một xã hội công nghiệp công nghệ cao giàu có, thuộc các nước có thu nhập hàng nghìn tỷ đô la, Canada cũng giống như Mỹ về hệ thống kinh tế thị trường, mô hình sản xuất, và chất lượng sống hội tụ.

Từ chiến tranh thế giới thứ 2, sự tăng trưởng ấn tượng của lĩnh vực sản xuất, ngành khai khoáng và dịch vụ đã biến quốc gia này từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông thôn thành kinh tế đô thị hóa và công nghiệp hóa. Hiệp định thương mại tự do giữa Hoa Kỳ và Canada (FTA) ký năm 1989, Hiệp định Bắc Mỹ (bao gồm cả Mexico) ký năm 1994 đã tạo nên tăng trưởng thương mại và hội nhập kinh tế với Mỹ, đối tác thương mại chủ yếu của Canada, v.v...

Canada đã đạt được thặng dư thương mại đáng kể với Mỹ, chiếm khoảng ¾ tổng kim ngạch xuất khẩu của Canada mỗi năm.

Canada là nhà cung cấp nước ngoài lớn nhất của Mỹ về năng lượng, trong đó dầu, khí đốt, uranium, và điện năng lượng. Là một quốc gia giầu tài nguyên, có lực lượng lao động tay nghề cao và máy móc thiết bị hiện đại, Canada đã đạt được tăng trưởng kinh tế vững chắc trong giai đoạn suốt từ năm 1993 tới năm 2007. Bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh kế Canada đã bị suy thoái mạnh trong những tháng cuối năm 2008, và Ottawa đã công bố năm 2009 là năm tài khóa đầu tiên bị thâm hụt ngân sách, sau 12 năm thặng dư. Tuy nhiên, các ngân hàng chính của Canada đã trỗi dậy từ cuộc khủng hoảng tài chính 2008-2009 trở thành những ngân hàng mạnh nhất thế giới nhờ truyền thống cho vay thận trọng trong lĩnh vực tài chính và hoạt động huy động vốn vững mạnh. Canada đạt tăng trưởng dương trong năm 2010 và 2011 và có kế hoạch cân bằng ngân sách năm 2015. Thêm vào đó, Ngành giàu mỏ đã nhanh chóng trở thành động lực kinh tế lớn hơn với sản lượng dầu lớn của Alberta làm tăng đáng kể trữ lượng dầu đã thăm dò của Canada, đưa Canada trở thành nước đứng thứ 3 thế giới về dầu mỏ sau Ả rập xê út và Venezuela.

Sau đây làm một vài chỉ số kinh tế chính:

GDP (Tính theo sức mua)

$1.389 nghìn tỷ (ước tính năm 2011 ); $1.359 nghìn tỷ (ước tính năm 2010 ); $1.318 nghìn tỷ (ước tính năm 2009 )

Ghi chú: số liệu tính theo đô la Mỹ tỷ giá năm 2011

GDP (Tỷ giá chính thức)

$1.759 nghìn tỷ ( ước tính năm 2011)

GDP - Mức tăng trưởng thực

2.2% (ước tính năm 2011); 3.1% (ước tính năm 2010); -2.5% (ước tính năm 2009)

GDP – Theo đầu người (PPP)

$40,300 (ước tính năm 2011); $39,100 ( ước tính năm 2010); $37,900 ( ước tính năm 2009)

Ghi chú : Số liệu tính theo đô ly Mỹ tỷ giá năm 2011

GDP - Phân chia theo ngành

Nông nghiệp: 1.9%; Công nghiệp: 27.1%; Dịch vụ : 71% (2011 ước tính)

Tỷ lệ dân số dưới mức xếp loại là đói nghèo: 9.4%
Ghi chú: Số liệu này là tỷ lệ người có thu nhập thấp (Lico) - một công thứ tính toán thường cho kết qua con số cao hơn so với những nền kinh tế tương tự

Canada không có mức xếp loại chính thức người nghèo (2008)

Lực lượng lao động: 8.67 million (2011 ước tính)

Lực lượng lao động – phân chia theo lĩnh vực

nông nghiệp: 2%; sản xuất: 13%; xây dựng : 6%; dịch vụ: 76%; Lĩnh vự khác: 3% (2006 ước tính.)

Tỷ lệ thất nghiệp

7.5% (2011 ước tính.); 8% (2010 ước tính .)

Thất nghiệp độ tuổi 15-24: Tổng số: 15.3%

nam: 18.1%; Nữ: 12.4% (2009)

Thu nhập hộ gia đình hoặc tiêu dùng theo tỷ lệ phần trăm

Thấp nhất 10%: 2.6%; Cao nhất 10%: 24.8% (2000)

Phân bổ thu nhập gia đình – Chỉ số Gini

32.1 (2005); 31.5 (1994)

Đầu tư (Tổng cố định)

22.6% of GDP (2011 ước tính)

Ngân sách

Thu : $660.2 tỷ; Chi : $747.8 Tỷ (2011 ước tính)

Thuế và thu khác

38.5% of GDP ( ước tính năm 2011)

Thặng dư ngân sách /thâm hụt

-3.8% of GDP (2011 ước tính)

Nợ công

83.5% of GDP (2011 ước tính); 84% of GDP (2010 ước tính)

Ghi chú: Số liệu là tổng nợ của chính phủ nói chung, khác với nợ của liên bang. Tổng nợ của chính phủ nói chung trong đó có nợ của các chính phủ cấp dưới quốc gia (bang)

Mức lạm phát

2.8% (2011 ước tính.); 1.8% (2010 ước ính .)

Sản phẩm nông nghiệp

Lúa mỳ, lúa mạch, hạt có dầu, thuốc lá, trái cây, sản phẩm sữa, cá, lâm sản

Sản phẩm công nghiệp

Thiết bị giao thông, hóa chất, khoáng sản thô đã chế biến, sản phẩm thực phẩm, sản phẩm gỗ và giấy, sản phẩm cá, dầu mỏ, và gas thiên nhiên.

Mức tăng trưởng sản xuất công nghiệp

3.7% (2011 ước tính)

Xuất khẩu

$450.tỷ (2011 ước tính); $393 tỷ (2010 ước tính)

Hàng hóa xuất khẩu

Xe có động cơ và phụ tùng, máy móc công nghiệp, máy bay, thiết bị viễn thông, hóa chất, chất dẻo, phân bón, gỗ, bột gỗ, dầu thô,khí thiên nhiên , điện, nhôm

Đối tác xuất khẩu

Mỹ 74.9%, Anh 4.1% (2009)

Nhập khẩu

$459.6 Tỷ (ước tính năm 2011); $401.7 Tỷ ( ước tính năm 2010 )

Hàng hóa nhập khẩu

Máy móc thiết bị, xe có động cơ phụ tùng, dầu thô, hóa chất, điện, hàng gia dụng

Đối tác nhập khẩu

Mỹ 50.4%, Trung quốc 11%, Mexico 5.5% (2009)

Dự trữ ngoại tệ và vàng

$57.15 tỷ (Ước tính 31/12/ 2010)

Nợ nước ngoài

$1.181 nghìn tỷ (30 /6/2011); $1.009 nghìn tỷ (30 /6/2010)

Tỷ giá hối đoái

Đô la Canada (CAD) so với đô la Mỹ

 0.9801 (2011ước tính); 1.0302 (2010 ước tính); 1.1431 (2009); 1.0364 (2008); 1.0724 (2007)

Năm tài chính

Mồng 1 tháng 4 đến 31 tháng 3 năm sau



Bình luận
Tags:
Tin liên quan
THÔNG BÁO MỚI
1
2
3
Video
Xem toàn bộ