Nghiên cứu pháp luật phòng vệ thương mại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
Mục tiêu tổng quát của đề tài là cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật phòng vệ thương mại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm: đánh giá mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam với các cam kết và quy định quốc tế; phân tích mức độ sẵn sàng và tính khả thi trong thực tiễn; nhận diện các khoảng trống về phương pháp, dữ liệu, minh bạch và phối hợp; đồng thời đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện theo từng công cụ và theo cấp độ văn bản phù hợp.
1. Tên nhiệm vụ: “Nghiên cứu pháp luật phòng vệ thương mại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” (Mã số: ĐTKHCN.082/25).
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Cục Phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính: Chủ nhiệm nhiệm vụ: CN. Phan Khánh An. Người tham gia chính gồm: Ths. Nguyễn Tuấn Anh; Ths. Bùi Thị Bích Nguyệt; Ths. Vũ Diệu Linh; CN. Huỳnh Quốc Hùng.
4. Mục tiêu của nhiệm vụ:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật phòng vệ thương mại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm: đánh giá mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam với các cam kết và quy định quốc tế; phân tích mức độ sẵn sàng và tính khả thi trong thực tiễn; nhận diện các khoảng trống về phương pháp, dữ liệu, minh bạch và phối hợp; đồng thời đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện theo từng công cụ và theo cấp độ văn bản phù hợp.
5. Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra là đánh giá thực trạng pháp luật phòng vệ thương mại Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy pháp luật phòng vệ thương mại Việt Nam đã có nền tảng tương đối đầy đủ, tương thích cơ bản với các chuẩn mực cốt lõi của WTO và từng bước tiếp nhận yêu cầu phát sinh từ các FTA. Đây là nền tảng quan trọng để Việt Nam sử dụng công cụ phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của ngành sản xuất trong nước.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức độ đầy đủ của văn bản chưa đủ để bảo đảm hiệu quả áp dụng. Những vấn đề có khả năng quyết định chất lượng vụ việc nằm ở phương pháp xác định biên độ, xác định lợi ích trong chống trợ cấp, phân tích thiệt hại, quan hệ nhân quả, không quy kết, rà soát cuối kỳ, diễn biến không lường trước và kế hoạch điều chỉnh trong tự vệ. Đây là các nội dung cần được cụ thể hóa bằng hướng dẫn rõ hơn, có thể kiểm tra và có khả năng áp dụng trong từng vụ việc.
Về năng lực thực thi, nhiệm vụ kết luận rằng hệ thống hiện nay đã có kinh nghiệm xử lý vụ việc nhưng vẫn cần củng cố ở các điều kiện nền. Cơ quan quản lý cần tăng cường dữ liệu, công cụ phân tích, hồ sơ điện tử và quy chế phối hợp. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quản trị dữ liệu, chứng từ xuất xứ, kế toán chi phí và khả năng tham gia điều tra. Hiệp hội ngành hàng và các bên liên quan cần được đặt trong cơ chế tham vấn và chia sẻ thông tin rõ hơn để hỗ trợ quá trình điều tra và theo dõi biện pháp.
Về giải pháp, nhiệm vụ kết luận rằng hoàn thiện pháp luật cần được phân tầng. Không phải mọi kiến nghị đều phải đặt ở cấp luật; ngược lại, không thể xử lý các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và thẩm quyền chỉ bằng sổ tay nghiệp vụ. Những vấn đề mang tính nguyên tắc cần được quy định ở cấp luật hoặc nghị định; những vấn đề kỹ thuật cần được hướng dẫn bằng thông tư, biểu mẫu, sổ tay và quy chế phối hợp. Cách phân tầng này giúp hệ thống vừa bảo đảm giá trị pháp lý, vừa có khả năng cập nhật theo biến động thương mại.
Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định phòng vệ thương mại cần được nhìn nhận như một công cụ quản lý có điều kiện, không phải công cụ bảo hộ đơn thuần. Biện pháp phòng vệ thương mại chỉ có ý nghĩa khi được áp dụng dựa trên chứng cứ, đúng thủ tục, trong thời hạn hợp lý, có khả năng kiểm tra và gắn với yêu cầu điều chỉnh của ngành sản xuất trong nước. Nếu thiếu các điều kiện này, biện pháp có thể tạo ra chi phí cho thị trường, ngành hạ nguồn và quan hệ thương mại mà không đem lại cải thiện thực chất cho năng lực cạnh tranh..
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, Đề tài đề xuất hoàn thiện pháp luật phòng vệ thương mại theo hướng phân nhóm vấn đề và lựa chọn cấp văn bản phù hợp.
Thứ nhất, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định chung về điều tra và áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Trọng tâm là chuẩn hóa quy định về hồ sơ yêu cầu, khởi xướng điều tra, lựa chọn mẫu, bảng câu hỏi, xác minh thông tin, hồ sơ không mật, bảo mật thông tin, tham vấn, sử dụng dữ liệu sẵn có và giải trình kết luận điều tra.
Thứ hai, đối với chống bán phá giá, cần cụ thể hóa hơn phương pháp xác định bán phá giá và biên độ phá giá; hướng dẫn rõ việc so sánh công bằng; hoàn thiện phân tích thiệt hại, quan hệ nhân quả và không quy kết; đồng thời tăng cường quy định về rà soát cuối kỳ, cam kết giá, áp dụng mức thuế thấp hơn và chống lẩn tránh biện pháp.
Thứ ba, đối với chống trợ cấp, cần làm rõ hơn khái niệm cơ quan nhà nước, cơ chế giao phó hoặc chỉ đạo, phương pháp xác định lợi ích, chuẩn so sánh, tính đặc thù và phân bổ trợ cấp. Bên cạnh đó, cần thiết lập cơ chế phối hợp thông tin giữa cơ quan điều tra với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan thuế, hải quan, tài chính, ngân hàng và địa phương trong các vụ việc có liên quan đến chính sách hỗ trợ.
Thứ tư, đối với tự vệ, cần luật hóa hoặc cụ thể hóa yêu cầu lập luận về diễn biến không lường trước, nhập khẩu gia tăng, thiệt hại nghiêm trọng, quan hệ nhân quả và không quy kết. Việc áp dụng, gia hạn hoặc điều chỉnh biện pháp tự vệ cần gắn với kế hoạch điều chỉnh của ngành sản xuất trong nước, nhằm bảo đảm biện pháp tự vệ không trở thành công cụ bảo hộ kéo dài mà không tạo ra cải thiện thực chất về năng lực cạnh tranh.
Thứ năm, cần nâng cao năng lực thực thi thông qua xây dựng cơ sở dữ liệu, hồ sơ điện tử, công cụ cảnh báo sớm, quy chế phối hợp liên ngành và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần được hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu kế toán, xuất xứ, chi phí, giá bán, công suất, tồn kho và giao dịch liên kết để có thể tham gia hiệu quả vào các vụ việc phòng vệ thương mại.
Thứ sáu, về lộ trình lập pháp, trong ngắn hạn có thể xử lý nhiều điểm nghẽn kỹ thuật bằng thông tư, biểu mẫu, sổ tay nghiệp vụ và quy chế phối hợp. Trong trung hạn, cần rà soát các vấn đề liên quan đến nguyên tắc, thẩm quyền, quyền của bên liên quan, chia sẻ dữ liệu và kiểm soát quyết định để xem xét sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý ngoại thương. Về dài hạn, khi thực tiễn vụ việc đủ phong phú và yêu cầu điều chỉnh trở nên độc lập hơn, có thể nghiên cứu khả năng xây dựng một đạo luật riêng về phòng vệ thương mại.
Việc hoàn thiện pháp luật phòng vệ thương mại không nhằm gia tăng bảo hộ, mà nhằm xây dựng một hệ thống có khả năng bảo vệ lợi ích chính đáng trên cơ sở chứng cứ, đúng thủ tục, có thời hạn và có trách nhiệm giải trình. Đây là điều kiện quan trọng để Việt Nam vừa sử dụng hiệu quả công cụ phòng vệ thương mại trong nước, vừa nâng cao năng lực ứng phó trước các vụ việc điều tra ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
6. Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 năm 2025 đến tháng 5 năm 2026.
7. Kinh phí thực hiện: 507 triệu đồng, trong đó kinh phí từ ngân sách nhà nước là 507 triệu đồng; kinh phí từ nguồn khác: 0 đồng.
Thông tin được công bố theo khoản 2 Điều 24 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN về công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

