Thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
Uỷ ban Cạnh tranh Quốc gia thông tin về việc cập nhật thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Ngày 18 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của 11 Bộ, ngành, gồm: Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với Bộ Công Thương, nội dung phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh được quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Thực hiện Nghị quyết nêu trên, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đã rà soát, cập nhật và thông báo lại thủ tục “Đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm”, mã thủ tục hành chính 2.000253, thuộc lĩnh vực quản lý cạnh tranh, do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện.
Theo quy định mới, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trực tiếp tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ; trường hợp tài liệu trong hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo Mẫu số 08 tại Mục 4 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
- Dự thảo nội dung thỏa thuận giữa các bên hoặc văn bản, tài liệu tương đương có nội dung liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh tranh dự định thực hiện;
- Tài liệu liên quan đến tư cách pháp lý của doanh nghiệp tham gia thỏa thuận; báo cáo tài chính; báo cáo giải trình việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ theo quy định của Luật Cạnh tranh; văn bản ủy quyền của các bên tham gia thỏa thuận cho bên đại diện, nếu có.
Đối với doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế cho bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Về thời hạn giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, doanh nghiệp được yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo. Sau khi hồ sơ được thụ lý, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ trong thời hạn 45 ngày. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn ra quyết định có thể được gia hạn nhưng không quá 30 ngày.
Kết quả thực hiện thủ tục là Quyết định chấp thuận hoặc quyết đinh không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. Thủ tục này không thu phí, lệ phí.

