Một số thông tin về việc điều hành giá xăng dầu ngày 8/1/2026
Thị trường xăng dầu thế giới kỳ điều hành lần này (từ ngày 31/12/2025 - 07/01/2026) chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu như: OPEC+ nhất trí giữ ổn định sản lượng khai thác dầu Quý I/2026; Mỹ bắt giữ Tổng thống Venezuela, dẫn tới khả năng Mỹ sớm chấm dứt lệnh cấm vận đối với dầu mỏ Venezuela; xung đột quân sự giữa Nga với Ucraina vẫn tiếp diễn và có dấu hiệu leo thang ngay trong những ngày đầu năm… Các yếu tố nêu trên khiến giá xăng dầu thế giới trong những ngày vừa qua có diễn biến tăng, giảm tùy từng mặt hàng.
Bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa kỳ điều hành giá ngày 31/12/2025 và kỳ điều hành ngày 07/01/2026 là: 70,858 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (giảm 1,095 USD/thùng, tương đương giảm 1,52%); 72,180 USD/thùng xăng RON95 (giảm 1,800 USD/thùng, tương đương giảm 2,43%); 81,144 USD/thùng dầu hỏa (giảm 0,749 USD/thùng, tương đương giảm 0,91%); 78,850 USD/thùng dầu điêzen 0,05S (giảm 1,003 USD/thùng, tương đương giảm 1,26%); 341,344 USD/tấn dầu mazut 180CST 3,5S (giảm 0,419 USD/tấn, tương đương giảm 0,12%).
Biến động giá thành phẩm xăng dầu trên thị trường thế giới
Từ 25/12/2025 - 30/12/2025 và từ 31/12/2025 - 07/01/2026

Chi tiết tại bảng thống kê giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa hai kỳ điều hành)
Kỳ điều hành này, trước diễn biến giá xăng dầu thế giới nêu trên, thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu do Bộ Tài chính thông báo, biến động tỷ giá VND/USD và các quy định hiện hành, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định phương án điều hành giá xăng dầu nhằm bảo đảm biến động giá xăng dầu trong nước phù hợp với biến động giá xăng dầu thế giới; tiếp tục duy trì mức chênh lệch giá giữa xăng sinh học E5RON92 và xăng khoáng RON95 ở mức hợp lý để khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học theo chủ trương của Chính phủ; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường.
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Không trích lập, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng E5RON92, xăng RON95, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 18.233 đồng/lít (giảm 205 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành), thấp hơn xăng RON95-III 327 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 18.560 đồng/lít (giảm 357 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành);
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.061 đồng/lít (giảm 194 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành);
- Dầu hỏa: không cao hơn 17.559 đồng/lít (giảm 135 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành);
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.403 đồng/kg (tăng 58 đồng/kg so với giá cơ sở hiện hành).
Biến động giá bán xăng dầu trong nước năm 2026 (31/12/2025 đến 08/01/2026)

3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 01 năm 2026 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 01 năm 2026 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 01 năm 2026, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(31/12/2025 - 07/01/2026)
TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
1 | 31/12/25 | 71,750 | 73,810 | 82,070 | 80,240 | 342,350 | 26.089 | 26.377 |
2 | 1/1/26 | - | - | - | - | - | - | - |
3 | 2/1/26 | 71,570 | 72,580 | 81,130 | 79,310 | 340,590 | 26.089 | 26.377 |
4 | 3/1/26 | - | - | - | - | - | - | - |
5 | 4/1/26 | - | - | - | - | - | - | - |
6 | 5/1/26 | 70,200 | 71,360 | 80,260 | 77,950 | 334,700 | 26.077 | 26.380 |
7 | 6/1/26 | 71,210 | 72,570 | 81,900 | 79,490 | 344,020 | 26.077 | 26.378 |
8 | 7/1/26 | 69,560 | 70,580 | 80,360 | 77,260 | 345,060 | 26.077 | 26.378 |
| Bquân | 70,858 | 72,180 | 81,144 | 78,850 | 341,344 | 26.082 | 26.378 |
Mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu năm 2026
TT | Kỳ điều hành | Mặt hàng | ||||
Xăng E5 RON92 (đồng/lít) | Xăng RON95 (đồng/lít) | Dầu Diesel (đồng/lít) | Dầu hỏa (đồng/lít) | Dầu mazut (đồng/kg) | ||
1 | 08/01/2026 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |

