A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Thương mại Việt Nam - Ấn Độ tăng trưởng tích cực trong hai tháng đầu năm 2026

Theo số liệu từ Hải quan Việt Nam, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Ấn Độ trong hai tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2025, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quan hệ kinh tế - thương mại giữa hai nước.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ đạt khoảng hơn 1,8 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy nhu cầu thị trường Ấn Độ đối với hàng hóa Việt Nam tiếp tục mở rộng.

Nhóm hàng công nghiệp chế biến giữ vai trò chủ đạo. Xét về cơ cấu xuất khẩu, nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tiếp tục đứng đầu với kim ngạch đạt 365 triệu USD, chiếm 19,7% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Ấn Độ. Tiếp theo là điện thoại các loại và linh kiện đạt 186 triệu USD, chiếm khoảng 10% tỷ trọng. Nhóm kim loại thường khác và sản phẩm đạt 303 triệu USD, tăng 35%, chiếm 16,4% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 252,7 triệu USD, tăng 39%, chiếm 13,7% tỷ trọng, phản ánh xu hướng mở rộng hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp và sản xuất giữa hai nền kinh tế.

Đáng chú ý, nhiều nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ ghi nhận mức tăng trưởng cao trong hai tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, hàng dệt may tăng 1.949%, cà phê tăng 1.928,3%, sản phẩm gốm sứ tăng 144,2%, chè tăng 127,2%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 116,7%.

Một số ngành hàng duy trì đà tăng trưởng tích cực như sản phẩm hóa chất tăng 75,2%, mặt hàng khác tăng 81,8%, xơ sợi dệt các loại tăng 47%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 39,4%, điện thoại và linh kiện tăng 38,4%, kim loại thường khác và sản phẩm tăng 35%, giày dép tăng 32,3%, nguyên phụ liệu dệt may, da giày tăng 31,1%, sản phẩm từ cao su tăng 30,9%, sắt thép tăng 28,4%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 24,6% và máy móc thiết bị phụ tùng tăng 22,2%.

Trong cùng giai đoạn, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ đạt khoảng 1,15 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2025 và chiếm khoảng 1,75% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam.

Nhờ tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao hơn nhập khẩu, Việt Nam ghi nhận xuất siêu khoảng 685,8 triệu USD sang thị trường Ấn Độ trong hai tháng đầu năm 2026, tiếp tục củng cố vị thế cân bằng thương mại tích cực giữa hai nước.

Kết quả tăng trưởng trong những tháng đầu năm cho thấy cơ cấu thương mại Việt Nam - Ấn Độ đang chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, công nghệ và sản xuất giá trị cao, đồng thời mở ra dư địa hợp tác lớn trong các lĩnh vực điện tử, cơ khí, vật liệu công nghiệp và hàng tiêu dùng.

PHỤ LỤC

Bảng 1:  Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Ấn Độ trong 2 tháng đầu năm 2026. 

Nguồn: Hải quan Việt Nam, Đơn vị USD

STT

Mặt hàng

 Tổng 2 tháng 2025

 Tổng 2 tháng 2026 

Tăng/giảm (%)

1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

388,640,777.0

365,252,412.0

-6.0

2

Kim loại thường khác và sản phẩm

225,245,284.0

303,998,354.0

35.0

3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

181,288,372.0

252,779,824.0

39.4

4

Điện thoại các loại và linh kiện

134,944,348.0

186,757,867.0

38.4

5

Sản phẩm từ sắt thép

156,284,556.0

181,433,926.0

16.1

6

Mặt hàng khác

81,534,513.0

148,216,455.0

81.8

7

Sản phẩm gốm, sứ

54,532,565.0

133,145,379.0

144.2

8

Sản phẩm hóa chất

29,676,599.0

51,998,994.0

75.2

9

Chất dẻo nguyên liệu

44,573,296.0

47,211,917.0

5.9

10

Than đá

55,323,476.0

45,589,955.0

-17.6

11

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

35,357,278.0

43,207,345.0

22.2

12

Xơ, sợi dệt các loại

26,437,519.0

38,869,626.0

47.0

13

Hàng dệt, may

1,324,775.0

27,144,778.0

1,949.0

14

Giày dép các loại

20,297,726.0

26,853,233.0

32.3

15

Sản phẩm từ chất dẻo

19,683,437.0

24,534,538.0

24.6

16

Cà phê

1,127,077.0

22,860,515.0

1,928.3

17

Hóa chất

21,902,417.0

20,136,722.0

-8.1

18

Sắt thép các loại

12,896,892.0

16,556,461.0

28.4

19

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

42,491,827.0

11,151,964.0

-73.8

20

Gỗ và sản phẩm gỗ

13,253,753.0

11,062,511.0

-16.5

21

Hạt tiêu

12,433,003.0

9,281,867.0

-25.3

22

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3,950,825.0

8,560,990.0

116.7

23

Sản phẩm từ cao su

5,157,251.0

6,751,912.0

30.9

24

Cao su

3,569,593.0

3,397,227.0

-4.8

25

Hàng thủy sản

3,357,554.0

3,373,212.0

0.5

26

Chè

540,609.0

1,228,438.0

127.2

27

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

832,894.0

1,091,780.0

31.1

28

Hạt điều

4,838,973.0

719,342.0

-85.1

 

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

492,980.0

609,916.0

23.7

 

Tổng cộng

1,500,455,653.0

1,845,561,004.0

23.0

Bảng 2:  Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Ấn Độ trong 2 tháng đầu năm 2026. 

Nguồn: Hải quan Việt Nam, Đơn vị USD

STT

Mặt hàng

 Tổng 2 tháng 2025

 Tổng 2 tháng 2026 

Tăng/giảm (%)

1

Mặt hàng khác

246,575,826.0

262,545,186.0

6.5

2

Kim loại thường khác

7,580,956.0

128,192,460.0

1,591.0

3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

45,887,713.0

107,093,262.0

133.4

4

Sắt thép các loại

8,365,215.0

90,229,008.0

978.6

5

Hàng thủy sản

77,853,876.0

74,900,130.0

-3.8

6

Linh kiện, phụ tùng ô tô

45,887,713.0

69,285,521.0

51.0

7

Dầu mỡ động thực vật

23,522,884.0

51,531,394.0

119.1

8

Lúa mì

189,500.0

41,448,534.0

21,772.6

9

Dược phẩm

391,486.0

38,518,703.0

9,739.1

10

Quặng và khoáng sản khác

3,756,686.0

37,895,217.0

908.7

11

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

40,906,509.0

37,895,217.0

-7.4

12

Hóa chất

31,139,649.0

31,754,560.0

2.0

13

Sản phẩm hóa chất

10,656,411.0

26,188,338.0

145.8

14

Xơ, sợi dệt các loại

11,960,363.0

25,388,958.0

112.3

15

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6,652,748.0

22,582,017.0

239.4

16

Hàng rau quả

8,108,563.0

19,719,965.0

143.2

17

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

33,965,445.0

18,627,649.0

-45.2

18

Bông các loại

26,435,738.0

16,942,320.0

-35.9

19

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

24,632,978.0

14,049,373.0

-43.0

20

Chất dẻo nguyên liệu

7,449,464.0

12,781,590.0

71.6

21

Sản phẩm từ sắt thép

111,810,176.0

11,606,968.0

-89.6

22

Vải các loại

15,197,135.0

10,219,890.0

-32.8

23

Nguyên phụ liệu dược phẩm

46,075,315.0

7,777,403.0

-83.1

24

Sản phẩm từ chất dẻo

8,862,012.0

7,672,545.0

-13.4

25

Ngô

3,081,300.0

6,797,921.0

120.6

26

Nguyên phụ liệu thuốc lá

3,710,223.0

6,677,501.0

80.0

27

Cao su

3,157,283.0

6,090,480.0

92.9

28

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1,911,214.0

5,285,677.0

176.6

29

Sản phẩm từ cao su

2,819,186.0

3,457,965.0

22.7

30

Giấy các loại

17,875,624.0

2,655,836.0

-85.1

31

Ô tô nguyên chiếc các loại

246,575,826.0

891,944.0

-99.6

32

Điện thoại các loại và linh kiện

68,272,210.0

486,715.0

-99.3

33

Phân bón các loại

21,232,835.0

326,687.0

-98.5

34

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

438,293.0

123,098.0

-71.9

 

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

35

Tổng cộng

920,474,813.0

1,159,744,814.0

26.0

 

 

 

Nguồn:Thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ Copy link

Tin nổi bật

Liên kết website