Indonesia điều chỉnh chính sách quản lý hàng hóa cấm nhập khẩu
Ngày 30/12/2025, Bộ Thương mại Indonesia đã ban hành Quyết định số 47/2025 về hàng hóa cấm nhập khẩu (Quyết định 47/2025), thay thế cho các Quyết định 18/2021, Quyết định 40/2022 (sửa đổi Quyết định 18/2021) và sửa đổi một số nội dung của Quyết định 21/2025.
Quyết định 47/2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 theo đó quy định cấm nhập khẩu đối với 12 nhóm hàng hóa nhằm quản lý chặt chẽ hàng hóa nhập khẩu (chống nhập khẩu gian lận, buôn lậu), bảo vệ môi trường (đặc biệt sau vụ việc nhiệm phóng xạ đối các lô hàng tôm, đinh hương xuất khẩu của nước này sang thị trường Hoa Kỳ), bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
Một số nội dung chính của Quyết định 47/2025
Quyết định 47/2025 có một số điểm đáng lưu ý: (i) nhóm mặt hàng hàng đường, gạo không có các điều chỉnh mới. Vẫn giữ nguyên các quy định tại Quyết định 18/2021, Quyết định 40/2022.
Những nội dung điều chỉnh tại Quyết định 47/2025, cụ thể như sau:
Nội dung | Quyết định số 47/2025 | Quyết định 18/2021, Quyết định 40/2022 & 21/2025 |
1 | Văn bản này hợp nhất toàn bộ danh sách hàng hóa bị cấm nhập khẩu vào một văn bản duy nhất và bãi bỏ Quy định số 18/2021, 40/2022 cũng như một phần của Quy định số 21/2025 của Bộ Thương mại . | Trước đây, việc điều chỉnh các mặt hàng bị cấm nhập khẩu được quy định riêng trong Quyết định số 18/2021 của Bộ Thương mại, trong khi các quy định liên quan đến việc nhập khẩu các thiết bị điện tử dựa trên hệ thống làm mát được quy định riêng trong Quyết định số 21/2025 của Bộ Thương mại |
2 | Quy định hàng hóa điện tử và hàng hóa sử dụng hệ thống làm mát có chứa HCFC-123 và HCFC-22 là hàng hóa bị cấm nhập khẩu, như được liệt kê trong Phụ lục V đến Phụ lục VII. | Quy định 21/2025 trước đây điều chỉnh việc nhập khẩu hàng điện tử và hàng hóa dựa trên hệ thống làm mát sử dụng HCFC-123 thông qua cơ chế Giấy phép Nhập khẩu (PI) và Báo cáo Giám định (LS). |
3 | Điều 4 của Quyết định số 47/2025 cấm nhập khẩu hàng hóa bị cấm vào các Khu Thương mại Tự do và Cảng Tự do (KPBPB), Khu Kinh tế Đặc biệt (KEK), Kho ngoại quan (TPB) và Cơ sở Nhập khẩu Định hướng Xuất khẩu (KITE). Điều khoản này áp dụng bất kể mục đích sử dụng hàng hóa, kể cả làm nguyên liệu công nghiệp. | Các quy định trong khu vực thương mại tự do và khu vực kho ngoại quan vẫn cho phép sử dụng một số hàng hóa nhất định cho các hoạt động sản xuất, đặc biệt là cho mục đích xuất khẩu. |
4 | Bổ sung chi tiết kỹ thuật cho nhóm B3, chất thải không thuộc nhóm B3 đã đăng ký và thiết bị y tế chứa thủy ngân với mã HS mới nhất (HS 2022/2025). | Quy định này sử dụng các phân loại mã HS cũ với mô tả tổng quát hơn, điều này trong thực tiễn hải quan có thể dẫn đến sự khác biệt trong cách hiểu giữa cơ quan hải quan và các nhà nhập khẩu. |
Quyết định số 47/2025 của Bộ Thương mại quy định rằng các ưu đãi về thuế trong Khu vực miễn thuế (khu thương mại tư do, kho ngoại quan) và Khu kinh tế đặc biệt không thể được áp dụng để nhập khẩu hàng hóa bị cấm. Các doanh nghiệp hoạt động trong Khu vực miễn thuế và Khu kinh tế đặc biệt không còn được phép nhập khẩu phế liệu kim loại hoặc hóa chất nằm trong danh sách hàng hóa bị cấm, ngay cả khi toàn bộ sản lượng được dành cho xuất khẩu.
Quyết định 47/2025 quy định miễn trừ lệnh cấm nhập khẩu đối với hoạt động tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu. Việc thực hiện hoạt động này phải tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực hải quan.
Quyết định 47/2025 miễn trừ lệnh cấm nhập khẩu đối với hàng hóa hệ thống làm mát, trừ bình chữa cháy và hàng điện tử hệ thống làm mát sử dụng hydrochlorofluorocarbon 123 (HCFC-123), với điều kiện hàng hóa được vận chuyển trước ngày có hiệu lực của Quyết định 47/2025 được chứng minh bằng ngày trên Vận đơn đường biển (B/L) hoặc Vận đơn đường hàng không (AWB), và đến cảng đích không muộn hơn ngày 31 tháng 1 năm 2026.
Nội dung chi tiết Quyết định 47/2025 (tiếng Indonesia) xem tại đây và bản dịch tiếng Anh được gửi kèm để doanh nghiệp tham khảo xem tại đây.

